vien
×

Cảnh báo

JUser: :_load: Không thể nạp user với ID: 931

PGS. TS. Phạm Thị Ngọc Mai

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác: Bộ môn Hóa phân tích – Khoa Hóa học từ năm 2008

- Chức vụ cao nhất: Phó chủ nhiệm Bộ môn Hóa phân tích

- Học hàm : PGS (2015)

- Nghiên cứu sau TS: Trường Đại học Enschede (2005-2006)

- TS: Trường Đại học Enschede, Hà Lan (1/2001 – 1/2005)

- ThS: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội (9/1997 – 6/1999); Trung tâm quốc tế đào tạo về Khoa học Vật liệu- ITIMS (9/1996-6/1998)

- Cử nhân: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – ĐH Quốc gia Hà Nội (09/1992 – 09/1996)

 

1. Giới thiệu sơ lược về lý lịch khoa học và các hướng nghiên cứu chính

+ Từ 9/1992 – 09/1996: Sinh viên lớp K37 Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH KHTN), Đại học quốc gia Hà Nội.

+ Từ 9/1996 – 6/1998 : Học viên cao học, Trung tâm quốc tế đào tạo về Khoa học Vật liệu- ITIMS

+ Từ 9/1997 – 6/1999: Học viên cao học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (ĐH KHTN), Đại học quốc gia Hà Nội.

+ Từ 1/2001 – 1/2005: Nghiên cứu sinh, Trường Đại học Enschede, Hà Lan.

+ 2007-nay: Giảng viên trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội  

Các hướng nghiên cứu chính

A. Phát triển và xây dựng các qui trình phân tích chất trong một số đối tượng môi trường,  thực phẩm, dược phẩm:

- Phân tích các kim loại nặng trong nước và đất

- Các hợp chất hữu cơ bền vững (POP)

- Các phụ gia thực phẩm.

- Các chất có hoạt tính dược học

B. Tổng hợp vật liệu chức năng ứng dụng trong Hóa phân tích

- Vật liệu hấp phụ các ion kim loại

- Nghiên cứu chế tạo điện cực chọn lọc ion, ứng dụng làm cảm biến phục vụ phân tích hiện trường.

 

2. Công trình tiêu biểu

[1]Pham Thi Ngoc Mai,  Nguyen Van Thuong, Trinh Thi Tham, Nguyen Khanh Hoang, Hoang Quoc Anh, Tran Manh Tri, Le Si Hung, Dao Thi Nhung, Vu Duc Nam, Nguyen Thi Minh Hue, Nguyen Thi Anh Huong, Duong Hong Anh, Nguyen Hung Minh, Tu Binh Minh, Distribution, accumulation profile, and risk assessment of polybrominated diphenyl ethers in sediment from lake and river systems in Hanoi Metropolitan Area, Vietnam, Environmental Science and Pollution Research, 2015.

[2]Pham Thi Ngoc Mai, Phan Tri Hoa, Fabrication of solid contact ion selective electrode for mercury (II) using conductive polymer membrane, accepted for publication in Materials Transaction, in August 2015 (SCI).

[3] Thi  Anh  Huong  Nguyen,  Thi  Ngoc  Mai  Pham, Thi Tuoi Doan,  Thi  Thao  Ta,  Jorge  Sáiz, Thi  Quynh  Hoa  Nguyen,  Peter  C.  Hauser,  Thanh  Duc  Mai, Simple semi-automated portable capillary electrophoresis instrument with contactless conductivity detection for the determination of  b-agonists in pharmaceutical and pig-feed samples, Journal of Chromatography A 1360  (2014)  305-311 (SCI).

[4] Cao Vu Hung, Bui Duy Cam, Pham Thi Ngoc Mai, Bach Quang Dzung, Heavy metals and polycyclic caromatic hydrocarbons in municipal sewage sludge from a river in highly urbanized metropolitan area in Hanoi,Vietnam: levels, accumulation pattern and assessment of land application,  Environmental Geochemistry and Health 37 (No. 1) (2015) 133-146 (SCIE).

[5]Pham Thi Ngoc Mai, Le Sy Hung, Phân tích một số chỉ tiêu hóa học và kim loại nặng trong bùn dằn tàu của một số tàu chở hàng tại cảng Hải phòng, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Tập 30 (số 5S) (2014) 280-285.

 

3. Khen thưởng

Giấy khen của Chi hội Nữ trí thức trường Đại học khoa học Tự nhiên có thành tích xuất sắc trong học tập phấn đấu đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh PGS năm 2015

 

4. Thông tin liên lạc

Điện thoại cơ quan: + 84. 43 825 6216  

Fax: +84. 3824 1140

Di động: +84. 98 2384588

Email: m.t.n.pham@gmail.com

PGS. TS. Tạ Thị Thảo

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác (từ năm): Bộ môn Hóa phân tích (1999)

- Chức vụ cao nhất (khoảng thời gian): Chủ nhiệm bộ môn (4 năm)

- Học hàm (năm phong): PGS (2009)

- Nghiên cứu sau Tiến sỹ (trường, khoảng thời gian): (Tokyo Institute of Technology, 2004-2005)

- Tiến sỹ (trường, khoảng thời gian): (Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, 1994-1998)

- Cử nhân (trường, khoảng thời gian): (Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, 1989-1993)

 

1. Giới thiệu sơ lược về đào tạo và các hướng nghiên cứu chính

- Giảng dạy bậc Đại học, sau đại học các môn học hoặc các lĩnh vực sau

+ Cơ sở Hóa học phân tích

+ Các phương pháp phân tích công cụ

+ Thống kê trong Hóa phân tích

+ Xử lý số liệu thực nghiệm trong Hóa phân tích.

+ Hóa học phân tích nâng cao

- Các hướng nghiên cứu chính 

+ Phân tích lượng vết các chất bằng các phương pháp phân tích hóa lý hiện đại trong các đối tượng khác nhau.

 + Các kỹ thuật nâng cao xác định đồng thời các chất bằng các phương pháp hồi qui đa biến tuyến tính và mạng noron nhân tạo sử dụng phần mềm MATLAB.

+ Phát triển các kit thử kết hợp với các thiết bị đo nhỏ gọn, cầm tay để định lượng nhanh các chất ngay tại hiện trường.

+ Phát triển các phương pháp phân tích không phá hủy mẫu như phổ hồng ngoại gần và trung bình, phổ Raman, phổ cộng hưởng từ hạt nhân để định lượng nhanh các chất, phát hiện hàng thật, hàng giả và truy tìm nguồn gốc địa lý, nguồn gốc thực vật.

+ Sử dụng các phương pháp toán, tin, thống kê (chemometrics), kết hợp với bản đồ số, phân tich đồng vị bền và phân tích dòng chảy vật chất để nghiên cứu đánh giá nguồn gốc, sự phân bố và lan truyền chất ô nhiễm trong môi trường.

+ Tính toán độ không đảm bảo đo, tối ưu hóa qui trình phân tích, đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượng trong phòng thí nghiệm, xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp phân tích.

 

2. Công trình tiêu biểu

[1] Trinh Anh Duc, Vu Duc Loi, Ta Thi Thao. Partition of heavy metals in a tropical river system impacted by municipal waste. Environmental Monitoring and Assessment.  Volume 185, Issue 2, pp 1907-1925, (2013)

[2] Ngoc Han Tran, Taro Urase, Thi Thao Ta. A preliminary study on the occurrence of pharmaceutically active compounds in hospital wastewater and surface water in Hanoi, Vietnam. CLEAN – Soil, Air, Water. CLEAN – Soil, Air, Water. Volume 42, Issue 3, pages 267–275, (2014)

[3]Le Si Hung, Trinh Anh Duc, Vu Huy Thong, Ta Thi Thao. Assessment of surrface water quality and nutrient pollution source using multivariate statistical techniques: a case study of the river basin in Hai Duong province. Conference Procedding. The 4th analytica Vietnam Conference 2015. 01-P6, pp. 71-79

[4] Tạ Thị Thảo, Bùi Xuân Thành, Vũ Thị Huệ, Đoàn Thị Huyền. Định lượng đồng thời Sulfaguanidin, Sulfamethoxazol và Trimethoprim trong thuốc viên nén sử dụng mô hình hồi quy cấu tử chính (PCR) từ dữ liệu phổ hồng ngoại gần. Tạp chí phân tích Hóa, Lý và Sinh học, 21(2/2016) 127-134.

[5] Thi Thao TaSi Hung LeHong Quan TrinhThi Nguyet Minh Luu & Anh Duc Trinh. Interpretation of anthropogenic impacts (agriculture and urbanization) on tropical deltaic river network through the spatio-temporal variation of stable (N, O) isotopes of NO 3 . Isotopes in Environmental and Health Studies. DOI:10.1080/10256016.2016.1142987

 

3. Khen thưởng

- CBHD sinh viên nghiên cứu khoa học có thành tích các năm 2007, 2010, 2011, 2012, 2015- Trường ĐH Khoa học Tự nhiên

-Gương mặt trẻ tiêu biểu ĐH QG Hà Nội , năm 2000.

- Bằng khen thành tích xuất sắc năm học 2012-2013, 2013-20140, 2014- 2015, Đại học Quốc Gia Hà Nội

- Bằng khenthành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước 2010-2015. Đại học Quốc Gia Hà Nội

- Bằng khen, thành tích xuất sắc cuộc thi Olympic Quốc tế 2014 tại Việt Nam, Bộ giáo dục & đào tạo

- Bằng khen thành tích tiêu biểu xuất sắc trong công tác triển khai và thực hiện chương trình phát triển giáo dục trung học, Bộ giáo dục và đào tạo.

 

4. Thông tin liên lạc

Điện thoại cơ quan: 04 3 826 1856

Fax: 04 3 8253503

Di động: 0977 323 464

Email: tathithao@hus.edu.vn

PGS. TS. Nguyễn Văn Ri

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác (từ năm): Bộ môn Hóa học Phân tích

- Chức vụ cao nhất (khoảng thời gian): Chủ nhiệm bộ môn, từ năm 2008 -2012

- Học hàm (năm phong): PGS

- Nghiên cứu sau TS (trường, khoảng thời gian): Phân chia các Nguyên tố đất hiếm tại Amsterdam, Hà Lan, 2000

- TS (trường, khoảng thời gian): Trường Đại học Tổng hợp, 1989-1994

- ThS (trường, khoảng thời gian):

- Cử nhân (trường, khoảng thời gian): Trường Đại học Tổng hợp, 1969-1972 và 1976 – 1977

 

1. Giới thiệu sơ lược về đào tạo và các hướng nghiên cứu chính

Nghiên cứu phân tích Môi trường và phân chia các nguyên tố đất hiếm bằng các kỹ thuật hiện đại.

Đã góp phần hướng dẫn nhiều cử nhân, trên 50 thạc sĩ và 2 tiến sĩ.

 

2. Công trình tiêu biểu

« Nghiên cứu chế tạo lớp phủ photphat chứa nguyên tố đất hiếm để tăng khả năng chống ăn mòn cho kim loại đen », Đề tài đặc biệt cấp Đại học Quốc gia 2007-2009.

 

3. Khen thưởng

Nhà giáo Ưu tú năm 2012, Huân chương Lao động Hạng 3 năm 2015

 

4. Thông tin liên lạc

Điện thoại cơ quan: 048261856

Di động: 0982486886

Email: rinvhpt@gmail.com

ThS. Đỗ Trung Hiếu

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác: Trung tâm Hóa Dầu (2013-nay)

- Chức vụ cao nhất : Nghiên cứu viên (2013-nay)

- Thạc sỹ:  Trường ĐH Rennes, CH Pháp (2013-2014)

- Cử nhân: Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, VNU (2008-2013)

- Hội viên: Hội xúc tác hấp phụ

 

1. Giới thiệu sơ lược về lý lịch khoa học và các hướng nghiên cứu chính

Họ và tên: Đỗ Trung Hiếu

Sinh ngày: 27/01/1990

Quê quán: Lý Nhân- Hà Nam

Cử nhân tiên tiến Hóa học: Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, VNU, 2013

Thạc sĩ: Hóa học Hữu cơ Hóa Dược, Trường ĐH Rennes 1, CH Pháp, 2014

Chức vụ hiện tại: Nghiên cứu viên hỗ trợ giảng dạy tại Trung tân Hóa dầu (2013-nay)

Hướng nghiên cứu chính

- Vật liệu bề mặt nguồn silica có diện tích bề mặt lớn, cấu trúc trật tự SBA-15, MCM-4

- Nhiên liệu sinh học, năng lượng mới, xử lý môi trường,

- Xúc tác hóa dầu, siêu axit rắn, Zirconia sulfat hóa, các kim loại chuyển tiếp, FCC, Zeolite, hydrotancite,

- Các phản ứng:  Đồng phân hóa n-alkan tăng chỉ số Octan của xăng, ester chéo hóa dầu thực vật với rượu mạnh ngắn làm biodiesel, Ete hóa glycerol và ter-butanol làm phụ gia oxygenat cho diesel…

 

2. Công trình tiêu biểu

[1] Le Cong Hao, Mai Dinh Thuy, Do Trung Hieu and Zoltan SAS, “ Comparison of decontamination Standard”, Hungarian Journal of Industry and Chemistry, 2015-09-30

[2] Đỗ Trung Hiếu, Võ Thị Mỹ Nga, Lê Thanh Sơn, Phạm Thị Quỳnh. “Nghiên cứu hoạt tính xúc tác của các axit rắn trong phản ứng este chéo hóa dầu thực vật điều chế biodiosel”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ- ĐHQG Hà Nội,            2014, T30.(5S), 223-229.

 [3] Nguyễn Tiến Thảo, Hoàng Thị Thanh Tâm, Hán Thị Phương Nga, Đỗ Trung Hiếu, “Ảnh hưởng của hàm lượng ammoni florua đến kích thước mao quản của SBA-15 trong quá trình tổng hợp trực tiếp”, Tạp chí Khoa học trường quốc gia T30.(5S), 377-382 (2014).

[4] Le Thanh Son, Do Trung Hieu, Hoa Huu Thu, Đặng Văn Long, “Nghiên cứu điều chế của thế hệ xúc tác axit mới: các Oxit, các kim loại chuyển tiếp  vủa Zirconia sunfat và biến tính bằng Al, Sn  cho phản ứng đồng phân hóa n-ankane”, Tạp chí xúc tác và hấp phụ: T2. (N03), P.156-161, 2013.

[5] Vo Thi My Nga, Do Trung Hieu, Le Thanh Son, Hoa Hữu Thu, “Nghiên cứu tổng hợp theo phương pháp một bước axit rắn mao quản trung bình SO4-2/ZrO2-SiO2 cho phản ứng đồng phân hóa n-ankane”, Tạp chí Hóa học, Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Nam, T.50(4A) 359-362 (2012)

 

3. Khen thưởng

Lao động tiên tiến cấp cơ sở

4. Thông tin liên lạc

Điện thoại cơ quan   0438253503, Fax     0438241140, Di động: 01689950093

Email: hieu.chemistry2701@gmail.com

ThS. Đặng Văn Long

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác: Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, 2008-nay

- Thạc sỹ   (Trường, khoảng thời gian): ĐHKHTN, 2010-2012

- Cử nhân   (Trường, khoảng thời gian): ĐHKHTN, 2008

 

1. Công trình tiêu biểu

1. Nguyễn Tiến Thảo, Đặng Văn Long, Influence of modificatio conditions on the characteristics of Di Linh clay modified by cetyltrimethyl ammonium bromide, Tạp chí Hóa học, Tập 50, Số 5B, tr. 1-5.

2. Đặng Văn Long, Oxi hóa pha lỏng stiren trên xúc tác kiểu hidrotanxit Mg0,7-xCoxAl0,3(OH)2(CO3)0,15.mH2O (x = 0,1; 0,2; 0,3), Tạp chí Hóa học và Ứng dụng, 2014, Số 3 (25), tr.15-18.

3. Nguyễn Tiến Thảo, Đặng Văn Long, Lê Thị Kim Huyền, Nguyễn Văn Tiến, Catalytic activity of coalt oxides/bentonite in the conversion of styrene, Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội, Tập 30 (6S-B), tr. 263-268.

4. Nguyen Tien Thao, Ngo Minh Hieu, Dang Van Long, Reaction of styrene with H2O2 catalyzed by Mg-Co-Al-CO3 hydrotalcites, Tạp chí Hóa học, 2015, Vol. 53(6e1,2), 396-400.

5. Nguyen Tien Thao, Nguyen Duc Trung, Dang Van Long, Activity of Molybdate-Intercalated Layered Double Hydroxides in the Oxidation of Styrene with Air, Catalysis Letters, 2016, Vol.146, No.2, DOI 10.1007/s10562-016-1710-0.

 

2. Thông tin liên lạc

Đặng Văn Long

Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, Khoa Hóa học – 19 Lê Thánh Tông – Hoàn Kiếm – Hà Nội.

Điện thoại: 0968888393.

Email: danglongtn1981@gmail.com

TS. Nguyễn Thị Minh Thư

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác: Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, 2003-nay.

- Chức vụ cao nhất: Phó Chủ nhiệm Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, 2013-nay

- Tiến sỹ: Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, 2006-2009

- Thạc sỹ: Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, 2003-2005

- Cử nhân: Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, 1997-2001

- Hội viên: Hội Xúc tác & Hấp phụ, Hội Nữ trí thức Việt Nam

 

1. Giới thiệu sơ lược về lý lịch khoa học và các hướng nghiên cứu chính

+ Năm sinh: 1979

+ Quá trình đào tạo:

1997-2001: Sinh viên, Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

2003-2005: Học viên cao học, khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

2006-2009: Nghiên cứu sinh, khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

+ Chuyên môn:

2003-2011: Nghiên cứu viên, Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

2012-nay: Giảng viên, Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội.

+ Hướng nghiên cứu chính:

- Chế tạo vật liệu xúc tác (oxit kim loại chuyển tiếp, hydrotanxit, vật liệu xúc tác nano, xúc tác quang,…).

- Chuyển hóa sinh khối thành hóa chất, nhiên liệu, các hợp chất hóa học có giá trị.

- Nghiên cứu tổng hợp, chuyển hóa các xeton a,b-không no trên xúc tác dị thể và nghiên cứu hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, chống nấm và chống ung thư) của các hợp chất này.

- Xử lý ô nhiễm hữu cơ trong môi trường nước.

+ Số bài báo: Hơn 40 bài báo đã công bố

+ Đào tạo:

Cao học: 03

 

2. Công trình tiêu biểu

2.1 Bui Thi Thanh Ha, Nguyen Thị Minh Thu, Giang Thi Phuong Ly, Nguyen Thanh Binh, Le Thanh Son and Tran Thị Nhu Mai. Silver Nanoparticles Confined in SBA-15 Mesoporous Silica and the Application as a Catalyst for glucose oxidation. e-Journal of Surface Science and Nanotechnology, 2012, Vol. 10, p.273-276.

2.2 Nguyễn Thị Minh Thư, Dương Ngọc Toàn, Nguyễn Minh Thảo, Nguyễn Ngọc Thanh. Tổng hợp 5-aryl-4-(5-metylcumarin-3-yl)-1-(4-nitrophenyl)-3-pirazolin. Tạp chí Hóa học, 2013, Tập 51 (1), tr. 91-95

2.3 Nguyễn Thị Minh Thư, Nguyễn Minh Thảo, Dương Ngọc Toàn.  “Nghiên cứu xúc tác trong phản ứng chuyển vị Fries của β-naphtyl axetat và phản ứng ngưng tụ Claisen-Schmidt của 3-axetyl-4-metylbenzo[f]cumarin”. Tạp chí Khoa học ĐHQG Hà Nội: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, 2014, Tập 30, Số 5S, tr. 393-398.

2.4 Nguyễn Thị Minh Thư, Đỗ Quang Trung, Nguyễn Thị Hà, Tổng hợp hệ xúc tác ZnO-TiO2/SiO2 cho quá trình xử lý các chất hữu cơ khó phân hủy trong nước thải dệt nhuộm. Tạp chí Hóa học, tập 53, số 4e2, 2015, tr. 156-159.

2.5 Nguyễn Thị Minh Thư, Triệu Thanh Hải. Nghiên cứu tổng hợp 2-etylhexyl salixylat trên hệ xúc tác dị thể axit rắn S-TiO2. Tạp chí Hóa học, 2015, Tập 53, Số 6E 1,2.

 

3. Thông tin liên lạc  

Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội, 19 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Di động: 0904291542

Email: ngtmthu79@gmail.com

PGS. TS. Nguyễn Tiến Thảo

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác: Bộ môn Hóa học Dầu mỏ,  2000-nay

- Chức vụ cao nhất: Phó Chủ nhiệm Khoa Hóa học, 2013-2015

- Học hàm (Năm phong): 2015

- Nghiên cứu sau Tiến sỹ: Georgia Institute of Technology, 2008-2010

- Tiến sỹ: Đại học Laval, Canada, 2003-2007

- Thạc sỹ: Trường ĐHKHTN, 1999-2001

- Cử nhân: Trường ĐHKHTN, 1999-2001

- Hội viên (tên hội khoa học tham gia):

Thành viên ủy ban Olympic Hóa học Quốc tế,

Ban Chấp hành TW Hội Xúc tác & Hấp phụ

 

1. Giới thiệu sơ lược về lý lịch khoa học và các hướng nghiên cứu chính

Nguyễn Tiến Thảo sinh ngày 17 tháng 05 năm 1977. Sau khi kết thúc chương phổ thông trung học, Thảo theo học đại học tại Khoa Hóa học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên năm 1995. Sau khi tốt nghiệp cử nhân khoa học năm 1999, Thảo tiếp tục theo học chương trình thạc sỹ của Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN và hoàn thành năm 2001. Năm 2003, Thảo bắt đầu chương trình đào tạo tiến sỹ tại đại học Laval, Canada và đạt học vị tiến sỹ năm 2007. Năm 2008-2010, Thảo tiếp tục nghiên cứu sau tiến sỹ tại Học viện Kỹ thuật Georgia. Năm 2010, Thảo trở lại khoa Hóa học và công tác. Năm 2012, TS. Nguyễn Tiến Thảo được bổ nhiệm là chủ nhiệm bộ môn Hóa học Dầu mỏ nhiệm kỳ 2012-2017; năm 2013, được bổ nhiệm làm phó chủ nhiệm khoa Hóa học nhiệm kỳ 2013-2018, năm 2015 được bổ nhiệm là phó trưởng ban Đào tạo ĐHQGHN. Năm 2014-2015, TS. Nguyễn Tiến Thảo được hội đồng chức danh giáo sư nhà nước công nhận chức danh phó giáo sư ngành Hóa học và Công nghệ thực phẩm.

Nhóm nghiên cứu của TS. Nguyễn Tiến Thảo tập trung nghiên cứu chế tạo vật liệu xúc tác cấu trúc lớp; tổng hợp Fischer-Tropsch và chuyển hóa khí tổng hợp; Oxi hóa chọn lọc nối đôi các hợp chất không no; hóa học xanh. Nhóm nghiên cứu đã công bố trên 70 bài báo tại các tạp chí trong và ngoài nước, 2 bằng phát minh Hoa Kỳ, 2 giáo trình. TS. Nguyễn Tiến Thảo là thành viên của ban biên tập, phản biện của nhiều tạp chí khoa học quốc tế.

 

2. Công trình tiêu biểu

2.1 Nguyen Tien Thao, Le Thi Kim Huyen, Catalytic oxidation of styrene over Cu-doped hydrotalcites, Chemical Engineering Journal, 2015, 279, 840-850; SCI, Impact Factor: 4.30

2.2 Nguyen Tien Thao, Ho Huu Trung, Selective oxidation of styrene over Mg-Co-Al hydrotalcite like-catalysts using air as oxidant, Catalysis Communication, 2014, 45, 153-157, SCI, Impact Factor: 3,39

2.3 Nguyen Tien Thao, Nguyen Duc Trung, Dang Van Long, Activity of molybdate-intercalated layered double hydroxides in the oxidation of styrene with air, Catalysis Letters, 2016, 146 (5), 918-928, SCI, Impact Factor: 2.39

2.4 Nguyen Tien Thao, Pradeep K. Agrawal, Christopher Jones, Carbon-supported catalysts for production of higher alcohols from syngas, US Patent No. 2013/0245137 A1 – WO 2012/078436 A1

2.5 Nguyen Tien-Thao, M. Hassan Zahedi-Niaki, Houshang Alamdari and Serge Kaliaguine, Effect of alkali additives over nanocrystalline Co-Cu based perovskites as catalysts for higher-alcohol synthesis, Journal of Catalysis, 2007, 245, 348-357, SCI, Impact Factor: 6.002

 

3. Khen thưởng

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quyết định số 2654/QĐ-BGDĐT ngày 28/07/2014.

- Chiến sỹ thi đua cấp Bô Giáo dục và Đào tạo ban hành theo quyết định số 2344/QĐ-BGDĐT ngày 07/07/2015.

- Bằng khen của Giám đốc ĐHQGHN ban hành theo quyết định số  2381/QĐ-ĐHQGHN, ngày 1/7/2015.

 

4. Thông tin liên lạc

Nguyễn Tiến Thảo,

Ban Đào tạo, ĐHQGHN, Phòng 507, Nhà điều hành, 144 Xuân Thủy, Cầu giấy, HN

Di động: 0937898917

Email: ntthao@vnu.edu.vn hoặc nguyentienthao@gmail.com

PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác: Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN,    ĐHQGHN (2000-nay)

- Chức vụ cao nhất: Chủ nhiệm Bộ môn, (2013-nay)

- Học hàm:  Phó giáo sư, 2014

- Tiến sỹ: Trường Đại học Khoa học và Công nghệ    Lille,  2002-2006

- Thạc sỹ: Trường Đại học Claude Bernad (Lyon 1), 2001-2002

- Cử nhân: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, 1998-1999

- Hội viên: Hội Hấp phụ và Xúc tác         

 

1. Giới thiệu sơ lược về lý lịch khoa học và các hướng nghiên cứu chính

+ Thông tin cá nhân

Năm sinh: 1976

+ Quá trình đào tạo

1994-1998: Sinh viên tại Khoa hóa, Đại học KHTN-ĐHQGHN

1998-1999: Học viên cao học, Phòng thí nghiệm Phân tích Điện hóa, Đại học Tự do, Vương quốc Bỉ

2001-2002: Học viên cao học, tại Phòng thí nghiệm Xúc tác Môi trường (LACE), Đại học Claulde Bernad (Lyon 1) Cộng hòa Pháp.

2002-2006: Nghiên cứu sinh tại Phòng thí nghiệm Xúc tác, Đại học Khoa học và Công nghệ Lille.

+ Hoạt động chuyên môn

2000-2001: Giảng viên tại Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.

2007-nay: Giảng viên tại Bộ môn Hóa học dầu mỏ, Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.

+ Hoạt động quản lý

2013-nay: Chủ nhiệm Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, Khoa hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQGHN.

+ Kết quả nghiên cứu và đào tạo

Hướng nghiên cứu:  

- Xúc tác chuyển hóa sinh khối thành nhiên liệu sinh học và các hợp chất hóa học có giá trị gia tăng.

- Xúc tác chuyển hóa hydrocarbon nhẹ thành các hợp chất hóa học có giá trị gia tăng trong hóa dầu.

- Xúc tác quang chuyển hóa CO2 thành các hợp chất cho nhiên liệu và năng lượng sạch.

- Vật liệu hấp phụ và xúc tác quang trong xử lý ô nhiễm hữu cơ môi trường nước.

- Xúc tác xử lý khí thải chứa dung môi hữu cơ ô nhiễm (VOC).

Số bài báo: Hơn 40 bài báo trong nước và quốc tế.

NCS: 01

Cao học: 09

+ Giải thưởng và học bổng

1998-1999: Học bổng cao học khối Pháp ngữ (AUF)

2001-2003: Học bổng cao học chương trình 322

2003-2007: Học bổng Nghiên cứu sinh, dự án Interreg III, Cộng hòa Pháp

 

2. Công trình tiêu biểu

2.1 J.-M. Giraudon, T.B. Nguyen, G. Leclercq, S. Siffert, J.-F. Lamonier, A., Chlorobenzene total oxidation over palladium supported on ZrO2, TiO2 nanostructured supports, Catalysis Today, 137 (2008) 379.

2.2 NGUYEN Thanh Binh, LUU Thi Thanh Tam, NGUYEN Thi Ngoc Quynh,  Total oxidation of toluene on nano-perovskite La1-xBxCoO3 (B: Ag, Sr)., e-Journal of Surface Science and Nanotechnology (Japan), 2011, 9, 486-489.

2.3 J.-F. Lamonier, T.B. Nguyen, M.Francco, S.Siffert, R. Cousin, Y. Li, X.Y. Yang, B.-L.Su, J.-M. Giraudon, Influence of the meso-macroporous ZrO2-TiO2 calcination temperature on the pre-reduced Pd/ZrO2-TiO2 (1/1) performance in chlorobenzene total oxidation, Catalysis Today, 2011, 164, 566-570.

2.4 Thanh Binh  NGUYEN, Cédric GENNEQUIN, Renaud COUSIN, Haingomalala Lucette TIDAHY,  Thi Thu Ha VU, Thanh Son LE, Huu Thu HOA, Stephane SIFFERT, CeO2-Bi2O3 catalysts’ supports for toluene total oxidation, Chemistry Today, 2013, 31(4), 8-11.

2.5 NGUYEN Thanh Binh, CHU Ngoc Chau, LE Thanh Son, NGUYEN Thi Ngoc Quynh, Investigation of conversion of fructose to 5-hydroxymethylfurfural over carbon skeleton-based acid catalyst, International Journal of Chemical Sciences, 2016, 14, 704-710.

 

3. Khen thưởng

- Bằng khen của Đảng bộ ĐHQGHN.

- Bằng khen của Giám đốc ĐHQGHN.

- Bằng khen của Công đoàn ĐHQGHN.

- Gương mặt trẻ tiêu biểu của ĐHQGHN.

 

4. Thông tin liên lạc

Số 20, tổ 22, P. Thượng Thanh, Q. Long Biên, TP. Hà Nội

Điện thoại cơ quan: 04 39331605

Email: nguyenthanhbinh@hus.edu.vn

PGS. TS. Trần Thị Như Mai

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác: Khoa Hóa học (Bộ môn Hóa học Hữu cơ, Bộ môn Hóa học Dầu mỏ), 1980-nay

- Chức vụ cao nhất (khoảng thời gian): Phó Chủ nhiệm Khoa Hóa học

- Học hàm (Năm phong): Phó giáo sư, 2002

- Nghiên cứu sau Tiến sỹ: Trường đại học tổng hợp Poitier, CH Pháp,  1996-1997 

- TS: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nay là ĐHKHTN-ĐHQG Hà Nội, 1989-1993

- ThS   (Trường, khoảng thời gian)

- Cử nhân: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nay là ĐHKHTN – ĐHQG Hà Nội, 1974 - 1978

- Hội viên: Hội Hóa học Việt Nam; Hội Xúc tác & Hấp phụ Việt Nam; Hội Nữ trí thức Việt Nam

 

1. Giới thiệu sơ lược về lý lịch khoa học và các hướng nghiên cứu chính

+ Năm sinh: 1956

+ Quá trình đào tạo

1974-1978: Sinh viên, khoa Hóa học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nay là Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

1989-1993: Nghiên cứu sinh, khoa Hóa học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, nay là Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

1996-1997: Nghiên cứu sau TS: Trường Đại học Tổng hợp Poitier, CH Pháp

+ Chuyên môn

1980-2000: Giảng viên, Bộ môn Hóa Hữu cơ, Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

2000-nay: Giảng viên, Bộ môn Hóa học Dầu mỏ, Khoa Hóa học, Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội

+ Hướng nghiên cứu chính

- Tổng hợp vật liệu xúc tác và hấp phụ thế hệ mới, ứng dụng làm xúc tác và xử lý môi trường: MCM-41, MCM-22, ZSM-5, SBA-15… và các xúc tác nano Au, Pt, Ag,…

- Nghiên cứu các phản ứng chuyển hóa trong lọc hóa dầu, chuyển hóa sinh khối thành sản phẩm nhiên liệu và hóa học, chế tạo nhiên liệu sinh học sử dụng xúc tác dị thể.

- Nghiên cứu chế tạo các ống nano titan dropping bằng kim loại và phi kim ứng dụng cho nguồn năng lượng mới.

- Nghiên cứu chế tạo các hệ hóa phẩm, các Polimer ưa nước, phụ gia phục vụ cho khai thác dầu khí, nông nghiệp.

- Nghiên cứu tách các kim loại trong dầu thô

- Nghiên cứu trong các quá trình tổng hợp hóa dược, thực phẩm chức năng.

+ Số bài báo:120

+ Đào tạo:

Tiến sĩ: 8

Thạc sĩ: 21

 

2. Công trình tiêu biểu

2.1 Trần Thị Như Mai, Nguyễn Thị Hồng Hạnh. Nghiên cứu chế tạo phụ gia phân bón trên cơ sở zeolit NaX sử dụng nguồn silic từ vỏ trấu - Ứng dụng để điều tiết vi lượng cho cây ngô. Tạp chí Hóa học, T48, số 4A, 2010, tr. 130-134

2.2 Tran Thi Nhu Mai, Bui Thi Thanh Ha, Nguyen Thị Minh Thu, Giang Thị Phuong Ly. Silver Nanoparticles Confined in SBA-15 Mesoporous Silica and the Application as a Catalyst for glucose oxidation. e-Journal of Surface Science and Nanotechnology, 2012, Vol. 10, pp. 273-276.

2.3 L.V. Chinh, T.N. Hung, N.T. Nga, T.T.N. Hang, T.T.N. Mai, and V.A. Tarasevich. Synthesis and Antimicrobial Activity of Chalcones Containing Benzotriazolylmethyl and Imidazolylmethyl Substituents. Russian Journal of Organic Chemistry. 2014, Vol.50, No.12, pp. 1767-1774.

2.4Trần Thị Như Mai, Lưu Văn Bắc, Nguyễn Văn Mạnh, Nguyễn Thị Minh Thư, Giang Thị Phương Ly, Vũ Duy Hùng. Nghiên cứu tách các tạp chất kim loại Fe, Ni, Ca và Na lắng đọng trên xúc tác FCC cân bằng của nhà máy lọc dầu Dung Quất bằng các tác nhân hydroxy axit cacboxylic. Tạp chí Xúc tác hấp phụ, 2015, T.4, No.4B, tr.54-59.

2.5 Minh Duc Ngo, Thi Nhu Mai Tran, Ba Trung Nguyen. Synthesis of Mg-Al Hydrotalcite/Al2O3 catalyzing for Methyl ester Tranesterification of Wasted Cooking Oil to Produce Biodiesel. European Applied Sciences, Section10. Chemistry, 2015, No.8, pp. 70-74.

 

3. Khen thưởng

- Bằng khen Thủ tướng chính phủ, 2005

- Giải thưởng Đại học Quốc gia Hà Nội, 2006

- Chiến sĩ thi đua ngành giáo dục đào tạo, 2007

- Huân chương Lao động hạng III, 2009

- Nhà giáo ưu tú, 2010

- Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo, 2010, 2012

- Nữ trí thức tiêu biểu, 2015

 

4. Thông tin liên lạc  

Khoa Hóa học, Trường Trường ĐHKHTN, ĐHQG Hà Nội, 19 Lê Thánh Tông, Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Di động: 0904240005

Email: maitrannhu@yahoo.com; maitrannhu@gmail.com

CN. Phạm Thị Ngọc Oanh

05 11 2016 Viết bởi

- Đơn vị công tác: Bộ môn Hóa Vô cơ (2015-nay)

- Thạc sĩ: Trường ĐH KHTN (2014-2016)

- Cử nhân: Trường ĐH KHTN (2010-2014)

 

1. Giới thiệu sơ lược về lý lịch khoa học

Sinh ngày: 29/07/1992

Nơi sinh: Hà Nội

Quê quán: Kiến Xương, Thái Bình

Địa chỉ: Thanh Xuân, Hà Nội.

 

2. Công trình tiêu biểu

2.1 Hoàng Thị Hương Huế, Phạm Thị Ngọc Oanh. Ảnh hưởng của các điều kiện tổng hợp ZnO bằng phương pháp đốt cháy đến hoạt tính xúc tác quang hóa của nó, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, 30, 230-236.

 

3. Thông tin liên lạc

Điện thoại cơ quan: (84-4) 38 253 503/ Di động: 0948 762 060

Email: ngocoanh297@gmail.com